Bài 05: Trust, Authority, Identity và thứ hạng tìm kiếm

SEO

{ 0 comments }

Một số thuật ngữ về SEO dù chỉ một từ nhưng khi giải nghĩa hoặc giải thích cho từ này thì khá dài. Thường tiêu đề bài viết chỉ cho phép một số ký tự nhất định (khoảng 60-70 ký tự) Hai Trieu Blog xin phép để nguyên văn tiếng Anh một số thuật ngữ tiếng Anh.

Ý nghĩa của các thuật ngữ SEO này sẽ được trình bày và giải nghĩa cụ thể lần lượt trong bài viết kèm theo đó là những lưu ý cụ thể. Những lưu ý về các chỉ số Trust, Authority và Identify sẽ giúp bạn định hình tốt hơn cho chiến lược SEO.

Học SEO: Trust, Authority, Identity và thứ hạng tìm kiếm

Học SEO: Trust, Authority, Identity và thứ hạng tìm kiếm

1. Ta: Authority

Authority là một yếu tố xác định mức độ ảnh hưởng mà Website tác động lên các lĩnh vực cụ thể mà nội dung Website truyền tải. Có thể hiểu Authority giống như một chỉ số của người nổi tiếng có ảnh hưởng lên cộng đồng vậy.

Rất khó để xác định chỉ số này tuy nhiên sẽ có nhiều tín hiệu để xác định Authority một số yếu tố được liệt kê dưới đây:

– Có nhiều backlink chất lượng từ các Website cùng chủ đề.

– Liên kết nhiều từ các mạng xã hội đặc biệt là các tài khoản nổi tiếng như Bill Gates, Mark Zugkerberg…

Xem thêm  [Hướng dẫn] Tạo breadcrumb cho blogspot

– Mức độ tương tác trên Website như xem nhiều trang, thời gian trên site, bình luận…

2. Te: Engagement – Mức độ tương tác

Engagement – Mức độ tương tác là chỉ số đo lường chất lượng nội dung mà Website truyền tải. Các máy tìm kiếm đánh giá chỉ số này theo nhiều cách khác nhau.

Một số chỉ số có thể lưu ý:

  • Time On Site: Thời gian truy cập trung bình của Website thể hiện người dùng lưu lại website của bạn bao lâu để đọc nội dung.
  • Bounce Rate: Tỷ lệ người sử dụng bấm nút Back trên trình duyệt khi truy cập Website của bạn thông qua các Search Engine.
  • Page Views: Số trang xem trung bình trên 1 lượt truy cập.
  • Social Gestures: Các hành vi thực hiện trên các mạng xã hội như Like, +1, Comment…

Các máy tìm kiếm hoàn toàn có thể đo lường được các chỉ số này một cách chính xác. Thậm chí cả loại trình duyệt, hệ điều hành và thiết bị sử dụng để truy cập vào Website

3. Th: History

History hay tiểu sử – lịch sử của Website là chỉ số tiếp theo được nhắc tới. Đây là một yếu tố quan trọng khi bạn chọn phát triển một nội dung.

Các máy tìm kiếm lưu lại gần như toàn bộ nội dung của Website qua từng thời kỳ bằng thuật ngữ Cache. Ngoài ra lịch sử của một Website còn được lưu lại trên hệ thống archive.org.

Xem thêm  Bài 02: Content và những yếu tố seo từ khóa lên top

Khi bạn vô tình xuất bản nội dung vi phạm nguyên tắc và thuật toán của Google, Google sẽ đưa ra án phạt với bạn. Các thuật toán điển hình là thuật toán Hummingbird (chim ruồi), Panda (gấu trúc)… Và sự vi phạm này sẽ được lưu trong lịch sử Website.

Khi bạn thay đổi nội dung để cải thiện và tránh án phạt của Google thì bạn cũng sẽ rất khó để có được kết quả tối ưu nhất.

Lưu ý khi SEO cho một Website và mua một tên miền mới với yếu tố History:

– Truy cập Google Search và gõ vào từ khóa: site:tohaitrieu.net – Thay tohaitrieu.net bằng website bạn sẽ SEO. Việc này sẽ cho phép kiểm tra Site này đã có gì

– Kiểm tra Google Pernalty & Sandbox: http://pixelgroove.com/serp/sandbox_checker/

– Kiểm tra giao diện qua các thời kỳ: http://archive.org

4. Ti: Identify

Identify trong SEO nghĩa là các máy tìm kiếm sẽ cố gắng để xác minh độ tin cậy, nguồn gốc và các tác giả (nếu có) của một Website. Năm 2014 Google đã ra mắt tính năng Google Authorship tuy nhiên nó đã được loại bỏ sau đó một thời gian.

Điều này không có nghĩa là các Search Engine sẽ không tiếp tục tìm cách xác mình. Các máy tìm kiếm xác minh qua Profile mạng xã hội như Google+, Linkedin, Twitter, Facebook… để xác định các vấn đề này.

Trên đây là các yếu tố về Trust, Authority, Identify trong SEO. Để hiểu hơn về các vấn đề này các bạn nên bắt tay vào thực hành luôn bằng những gợi ý phía trên.

Góp ý cho Tô Triều