Thiết lập thuế WooCommerce (Tax)

Tạo Website bán hàng WooCommerce

{ 1 comment }

Thiết lập thuế WooCommerce là vấn đề gặp khá nhiều khúc mắc đối với người sử dụng mới. Tôi đã cùng các bạn đi tới gần cuối của chặng đường tìm hiểu cách tạo Website bán hàng với WordPress và chỉ còn một vài bài viết nữa là các bạn đã có thể tự mình xây dựng một hệ thống Website thương mại điện tử cỡ nhỏ rồi.

Đối với một Shop bán hàng thì việc tính thuế là điều rất quan trọng tuy nhiên tính như thế nào cho đúng, mức thuế là bao nhiêu và cần tính cho những mục nào thì đó phụ thuộc vào gian hàng của bạn.

Trong phần Option của Thuế có nhiều phương thức tính thuế khác nhưng hầu như nó không phù hợp hoặc ít được áp dụng tại Việt Nam nên các phần này tôi xin phép được bỏ qua. Sở dĩ tôi phân chia thành các phần nhỏ để các bạn dễ theo dõi và nắm bắt.

Thiết lập thuế WooCommerce

Thiết lập thuế WooCommerce

Thiết lập thuế Woocommerce

1. Thiết lập phương thức tính thuế

Việc đầu tiên là bạn cần truy cập vào phần tùy chọn thuế tại WooCommerce –> Settings –> Tab Tax

Thiết lập phương thức tính thuế WooCommerce

Thiết lập phương thức tính thuế WooCommerce

Enable Taxes: Đánh dấu vào ô này để bật tính thuế

Prices Entered With Tax: Lựa chọn giá đã bao gồm thuế hay chưa

  • Yes, I will enter prices inclusive of tax: Giá đã bao gồm thuế
  • No, I will enter prices exclusive of tax: Giá chưa bào gồm thuế
Xem thêm  Phần 14: Việt hoá WooCommerce

Calculate Tax Based On: Tính thuế dựa vào đâu

  • Customer shipping address: Tính thuế dựa vào địa chỉ giao hàng cho khách
  • Customer billing address: Tính thuế dựa vào địa chỉ đặt hàng.
  • Shop base address: Tính thuế dựa vào địa chỉ cửa hàng.

Default Customer Address: Lựa chọn địa chỉ mặc định của khách hàng khi tính thuế

  • Shop base address: Lựa chọn địa chỉ shop làm địa chỉ tính thuế.
  • No Address: Không chọn địa chỉ.

Ở mục địa chỉ khi tính thuế này các bạn sẽ hiểu rõ hơn khi vào phần thiết lập mức thuế chuẩn

Shipping Tax Class: lựa chọn cách tính thuế. Ở mục này các bạn chỉ quan tâm tới Standard nghĩa là tính thuế theo phương thức chuẩn (VAT)

Rounding: Nếu đánh dấu vào ô này thuế sẽ được tính theo giá trị đơn hàng nghĩa là 10% đơn hàng nếu là thuế VAT tại Việt Nam thay vì hiển thị thuế cho mỗi sản phẩm sau đó cộng gộp.

Additional Tax Classes: Các phương thức tính thuế khác. Phần này các bạn không thay đổi.

2. Phương thức hiển thị của Thuế

Thiết lập phương thức hiển thị thuế WooCommerce

Thiết lập phương thức hiển thị thuế WooCommerce

Display prices in the shop: Lựa chọn cách hiển thị mức giá ngoài trang chủ.

  • Excluding Tax: Giá hiển thị chưa bao gồm thuế.
  • Including tax: Giá hiển thị đã bao gồm thuế.

Phần này các bạn nên chọn Excluding Tax.

Price display suffix: Phần giải thích hiển thị đằng sau giá. Các bạn có thể thêm vào những thông tin thêm nếu có tính thuế. VD: Chưa bao gồm 10% thuế VAT

Xem thêm  Tạo Website bán hàng với WordPress và WooCommerce

Display prices during cart/checkout: Hiển thị giá gồm thông tin về thuế trong suốt quá trình đặt hàng và thanh toán. Phần này nên chọn Including tax.

Display tax totals: Lựa chọn cách hiển thị thuế: Itemized là hiển thị cho từng sản phẩm. As a single total là hiển thị cho cả đơn hàng.

Sau khi hoàn thanh hai phần trên các bạn nhấn Save Changes để lưu

3. Thiết lập mức thuế chuẩn

Sau khi thiết lập tùy chọn cho thuế xong để thiết lập mức thuế chuẩn theo thuế giá trị gia tăng (VAT) các bạn kéo lên trên, chuyển qua phần Standard Rates và nhấn Insert row để thêm một phương thức tính thuế mới.

Thiết lập mức thuế chuẩn WooCommerce

Thiết lập mức thuế chuẩn WooCommerce

Một dòng mới sẽ hiển thị với các thông số:

Country Code: là mã quốc gia gồm 2 ký tự. Nếu ở Việt Nam mã quốc gia sẽ là VN các bạn điền VN vào ô này.

Xem thêm: Bảng mã quốc gia

State Code: Phần này thường áp dụng cho các quốc gia như Mỹ mỗi bang sẽ có ký mã ký tự riêng. Tại Việt Nam bạn chỉ cần để dấu *

Zip/Postcode, City: các bạn để dấu * vì phần này ở Việt Nam không được áp dụng nhiều.

Rate: Tỷ lệ thuế sẽ được tính trên mỗi sản phẩm với thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10% thì các bạn điền số 10 vào ô này/

Priority: Mức độ ưu tiên. Nếu các bạn có những phương thức thanh toán khác hoặc có thêm 1 dòng với các tính thuế khác thì khi điền thông số ở đây nó sẽ ưu tiên cái nào số 1 hiển thị trước, số 2 hiển thị sau…

Xem thêm  Phần 5: Chi tiết về trang quản trị WordPress 4.x.x - WordPress Dashboard

Compound: Nếu được đánh dấu nó sẽ lấy các tính này và áp dụng cho các phương thức khác nếu có.

Shipping: Nếu được check nó sẽ tính cả thuế cho phần ship hàng.

Xem thêm: Thiết lập phí vận chuyển WooCommerce

Thiết lập mẫu cho Thuế

Thiết lập mẫu cho Thuế

Cuối cùng bạn nhấn Save Changes để lưu lại cài đặt.

Hình ảnh hiển thị tính thuế khi đặt hàng và thanh toán:

Demo hiển thị tính thuế khi đặt hàng

Demo hiển thị tính thuế khi đặt hàng

Demo hiển thị tính thuế khi thanh toán

Demo hiển thị tính thuế khi thanh toán

Trên đây tôi đã trình bày khá chi tiết về việc thiết lập thuế cho WooCommerce nếu bạn gặp bất kì khó khăn gì trong quá trình thiết lập thì hãy để lại bình luận dưới bài viết. Tôi luôn sẵn sàng chia sẻ và hỗ trợ tối đa để bạn có thể sử dụng và ứng dụng WooCommerce & WordPress được tốt nhất.

Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết.

Góp ý cho Tô Triều

  • Vinh 04/04/2015, 10:34

    Thanks author!

    Reply