• Home
  • Calendar
  • Brokers
  • Members
  • Home
  • Calendar
  • Brokers
  • Members

GIÁ VÀNG - GOLD - XAU/USD

Trong thị trường Forex, Gold – Vàng là một dạng tiền tệ. Điều đặc biệt của vàng là nó chỉ có thể được giao dịch so với đô la Mỹ (USD). Mã quốc tế được chấp nhận cho vàng là XAU. XAU/USD được biết đến là một tài sản thiên đường an toàn, Vàng  sẽ tăng giá trị của nó trong thời kỳ biến động và bất ổn kinh tế. Cặp XAU/USD cho người giao dịch biết cần bao nhiêu đô la Mỹ (loại tiền được trích dẫn) để mua một Vàng Ounce (loại tiền cơ bản). Hoa Kỳ là quốc gia nắm giữ nguồn tài nguyên vàng lớn nhất thế giới.

Giá vàng được theo dõi rộng rãi trong các thị trường tài chính trên thế giới. Vàng là nền tảng của chủ nghĩa tư bản kinh tế trong hàng trăm năm cho đến khi bãi bỏ tiêu chuẩn vàng, dẫn đến sự mở rộng của một hệ thống tiền pháp định, trong đó tiền giấy không có sự ủng hộ ngầm định với bất kỳ hình thức tiền tệ nào. AU là mã ký hiệu Vàng trên bảng tuần hoàn các nguyên tố, và giá bên trên là giá Vàng tính bằng Đô la Mỹ, là thước đo phổ biến để đo lường giá trị Vàng trên toàn thế giới.

HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH VÀNG XAU/USD

GOLD FUNDAMENTAL ANALYSIS

GIÁ VÀNG THẾ GIỚI

GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC

BẢNG GIÁ VÀNG SJC
Thành phốLoạiSellBuy
Hồ Chí MinhVàng SJC 1L - 10L48.90048.450
Vàng SJC 1L - 10L48.90048.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ48.25047.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ48.35047.500
Vàng nữ trang 99,99%47.95047.150
Vàng nữ trang 99%47.47545.975
Vàng nữ trang 75%36.11634.216
Vàng nữ trang 58,3%28.10826.208
Vàng nữ trang 41,7%20.14718.247
Hà NộiVàng SJC48.92048.450
Đà NẵngVàng SJC48.92048.450
Nha TrangVàng SJC48.92048.440
Cà MauVàng SJC48.92048.450
Bình DươngVàng SJC48.92048.430
HuếVàng SJC48.93048.420
Bình PhướcVàng SJC48.92048.430
Miền TâyVàng SJC48.90048.450
Biên HòaVàng SJC48.90048.450
Quãng NgãiVàng SJC48.90048.450
Long XuyênVàng SJC48.95048.470
Bạc LiêuVàng SJC48.92048.450
Quy NhơnVàng SJC48.92048.430
Hậu GiangVàng SJC48.92048.430
Phan RangVàng SJC48.92048.430
Hạ LongVàng SJC48.92048.430
Quảng NamVàng SJC48.92048.430

ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG GOLD, CÁCH QUY ĐỔI GIÁ VÀNG THẾ GIỚI VÀ GIÁ VÀNG VIỆT NAM

Các đơn vị đo lường của Vàng

Trong ngành kim hoàn ở Việt Nam, khối lượng của vàng được tính theo đơn vị là Cây vàng (lượng vàng) hoặc là Chỉ vàng. Trong đó Một cây vàng bằng 10 chỉ vàng và nặng 37,50 gram.

Trên thị trường thế giới, vàng thường được tính theo đơn vị là Troy ounce (Quy ước là Ounce – ozt). 1 troy ounce tương đương 31.103476 gram.

Tuổi vàng được tính như thế nào?

Tuổi vàng (hay hàm lượng vàng) được tính theo thang độ K (karat). Một Karat tương đương 1/24 vàng nguyên chất. Vàng 99.99 tương đương với 24K. Vàng 24k cũng được gọi là vàng mười

Khi người ta nói tuổi vàng là 18K thì nó tương đương với hàm lượng vàng trong mẫu xấp xỉ 75%. Vàng dung trong ngành trang sức thông thường còn gọi là vàng tây có tuổi khoảng 18K.

Bảng sau quy đổi các vàng thông dụng nhất trên thế giới:

Hàm lượng vàngTuổi vàngTheo %Karat
99.99%10 tuổi999924K
91.66%9 tuổi 1792.522K
87.50%8 tuổi 7587.521K
75.00%7 tuổi 575.018K
58.33%5 tuổi 3358.514K
41.67%4 tuổi 1741.610K
33.33%3 tuổi 3333.38K

Đơn vị niêm yết giá vàng trên thị trường thế giới

Thông thường đơn vị niêm yết giá vàng là USD/Troy ounce

  • 1 Troy ounce =31.1034768 grams.
  • 1 Ounce (1 troy ounce) = 8.29426 Chỉ vàng (0.829426 Lượng).
  • 1 Lượng = 1.20565 Troy ounce.
  • 1 Chỉ vàng = 3.75 grams.
  • 10 Chỉ vàng = 1 lượng.

Có nhiều thông tin nói rằng đơn vị đo lường vàng của Việt nam sử dụng đơn vị đo lường cổ của Trung Quốc nên 1 cân (kg) bằng 16 lượng (hay lạng) là hoàn toàn sai. Vì 1 cân của Trung Quốc cũng không bằng 1kg đơn vị đo lường quốc tế.

Dựa vào công thức 1 chỉ vàng = 3.75 grams.

Ta có 1 lượng vàng =37.5 gram.

Vậy nên 1kg vàng bằng 26.66666666666667 lượng vàng (hay 26 lượng, 6 chỉ, 6 phân, 6 ly).

Như công thức trên ta có 1kg vàng bằng 26 lượng, 6 chỉ, 6 phân, 6 ly. (26.66666666666667 lượng vàng).

1kg vàng bằng 26 lượng, 6 chỉ, 6 phân, 6 ly.
1kg vàng bằng 26 lượng, 6 chỉ, 6 phân, 6 ly.

Chú Thích

  1. Ounce (viết tắt: oz, từ tiếng Italia cổ onza, hiện nay được viết là oncia; ký hiệu bào chế thuốc: ℥, phiên âm tiếng Việt aoxơ, đôi khi cũng gọi là lượng tây) là một đơn vị đo khối lượng trong một số hệ đo lường khác nhau, bao gồm các hệ thống khác nhau đo khối lượng tạo thành một phần của hệ đo lường Anh và hệ đo lường tập quán Mỹ. Giá trị của nó thay đổi tùy theo hệ thống. Các dạng ounce được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là Ounce avoirdupois quốc tế và Ounce troy quốc tế.
  2. Có rất nhiều đơn vị ounce được định nghĩa khác nhau
    1. International avoirdupois ounce = 28.349 523 grams;
    2. Roman uncia or ounce = 27.3 grams;
    3. Maria Theresa ounce = 28.0668 grams;
    4. Metric ounces = 100 grams…
  3. Ngày nay, Troy Ounce chỉ được dùng trong đo lường khối lượng của các kim loại quý như vàng, bạch kim hay bạc, đôi khi còn được gọi là lượng tây, khác với lượng ta (lạng) hay lượng (kim hoàn).
  4. Troy Ounce (viết tắt là: ozt) tương đương với 480 grain. Kết quả là, một ounce troy quốc tế là tương đương với chính xác 31,1034768 gam hay là 1,09714 ounce avoirdupois. Theo quy ước có 12 ounce troy trong mỗi pound troy (hiện nay không còn được dùng nữa).
  5. Về đo lường của vàng:
    • Một ounce nguyên chất là một ounce troy chứa vàng 99,5% (“0,995”) tinh khiết
    • Một ounce tiêu chuẩn là một ounce troy chứa vàng 22 kara (vàng có độ tinh khiết 91,66% hay 11 “ounce nguyên chất” cộng 1 ounce các chất tạo hợp kim)

CÁC CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG TỚI GIÁ VÀNG

Randall Oliphant, Chủ  tịch của the World Gold Council

Jerome Powell, Chủ  tịch cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ – FED

Xi Jinping, Tổng bí thư – Chủ tịch nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

CÁC TỔ CHỨC ẢNH HƯỞNG TỚI GIÁ VÀNG

WGC (World Gold Council – Hội đồng vàng thế giới), tổ chức phát triển thị trường cho ngành công nghiệp vàng với mục đích là kích thích và duy trì nhu cầu đối với Vàng.

LBMA, London Bullion Market Association thị trường chính cho giao dịch kim loại. COMEX sáp nhập với sàn giao dịch New York Mercantile (NYMEX) vào năm 1994 và trở thành bộ phận chịu trách nhiệm về giao dịch kim loại.

Zurich Gold Pool được thành lập năm 1968 bởi các ngân hàng lớn nhất ở Thụy Sĩ sau sự sụp đổ của London Gold Pool.

CGSE, Hiệp hội trao đổi vàng và bạc Trung Quốc.

SPDR Gold Trust là một trong số những quỹ tín thác (ETF) SPDR điều hành bởi State Street Global Advisors – một bộ phận của State Street Corporation, tập đoàn quản lý tài sản lớn thứ hai thế giới.

LỊCH SỬ HIGH - LOW CỦA GIÁ VÀNG

Toàn thời gian: Cao nhất: 1920.80 vào ngày 06/09/2011 – Thấp nhất: 35.32 on 27/07/1970

12 tháng (29/07/2018 – 29/07/2019): Cao nhất: 1452.80 vào 19/07/2019 – Thấp nhất: 1160.06 on 16/08/2018

5 năm ( 07/2014 – 07/2019): Cao nhất: 1452.80 vào 19/07/2019 – Thấp nhất: 1046.23 vào 03/12/2015

CÁC CHỈ BÁO VÀ ỨNG DỤNG CỦA VÀNG

Supply – Demand, Tình hình Cung – Cầu vàng trên toàn thế giới.

Trượt giá tiền tệ và Rủi ro kinh tế các loại tiền tệ toàn cầu mất giá. Rủi ro về kinh tế có khả năng dẫn đến suy thoái kinh tế.

Chính trị và thiên tai: Chiến tranh, Thiên tai nghiêm trọng có thể tác động tới giá Vàng.

Ứng dụng thực tế: Trang sức, là nhân tố không thể thiếu trong các thiết bị công nghệ cao.

Welcome Back!

Login to your account below

Create New Account!

Fill the forms bellow to register

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.

SPREAD 1 POINT

Giao dịch không giới hạn

RÚT TIỀN VỀ LIỀN