Cài đặt Linux, Apache, MySQL, PHP (LAMP) trên ubuntu

VPS WordPress

{ 5 comments }

Sau khi đã tạo droplet trên vps giá rẻ của digitalocean và thực hiện những thiết lập cơ bản cho máy chủ ảo, phần tiếp theo sẽ là cài đặt các phần quan trọng nhất để có thể vận hành được một website trên nền tảng WordPress.

Cài đặt LAMP (Linux, Apache, MySQL, PHP) trên Ubuntu

Cài đặt LAMP (Linux, Apache, MySQL, PHP) trên Ubuntu

Điều cần thiết trước khi đọc bài là các bạn cần phải có sẵn một VPS đã được cài đặt hệ điều hành Ubuntu theo hướng dẫn tại đây và phải có đặc quyền Root theo các bước thiết lập tại đây.

Giới thiệu về LAMP (Linux, Apache, MySQL, PHP)

LAMP là một nhóm các phần mềm mã nguồn mở được cài đặt trên máy chủ ảo (VPS) giúp chúng ta có thể cài đặt thêm và chạy những phần mềm mã nguồn mở khác sử dụng ngôn ngữ php như wordpress, Nuke Việt, Joomla, Drupal... LAMP là viết tắt của Linux, Apache, MySQL và PHP. Trong bài viết này chúng ta sẽ chỉ tìm hiểu thêm cách cài đặt Apache, MySQL và PHP vì Ubuntu chính là một hệ điều hành dựa trên nhân Linux cũng như CentOS nên chúng ta bỏ qua bước cài đặt Linux.

Cài đặt Apache trên Ubuntu

Trong cửa sổ Terminal các bạn gõ hai dòng lệnh sau:

sudo apt-get update
sudo apt-get install apache2

Đợi khoảng vài giây để Apache được tải và cài đặt thành công trên máy chủ ảo. Để kiểm tra việc cài đặt có thành công hay không bạn chỉ cần gõ địa chỉ IP vào trình duyệt. Ví dụ địa chỉ IP là 12.34.56.789 thì trình duyệt sẽ hiển thị như sau:

Cài đặt Apache trên ubuntu

Mẹo nhỏ: Để tìm địa chỉ ip của máy chủ khi bạn không nhớ có thể gõ dòng lệnh sau:

ifconfig eth0 | grep inet | awk ‘{ print $2 }’

Cài đặt MySQL trên Ubuntu

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet. MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ. Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS, … (Theo Wiki)

Xem thêm  Tải WordPress bản tiếng Việt

Để cài đặt MySQL trong cửa sổ Terminal gõ dòng lệnh

sudo apt-get install mysql-server libapache2-mod-auth-mysql php5-mysql

Trong quá trình cài đặt, MySQL sẽ yêu cầu bạn thiết lập password để quản lý và bảo mật. Tuy nhiên nếu bạn lỡ enter liên tục mà không nhập password thì cũng không sao vì việc thay đổi và thiết lập lại mật khẩu khá dễ dàng.

Sau khi cài đặt MySQL xong các bạn nên chạy dòng lệnh sau để kích hoạt:

sudo mysql_install_db

Để kết thúc quá trình cài đặt bạn chạy dòng lệnh sau:

sudo /usr/bin/mysql_secure_installation

Hệ thống sẽ yêu cầu bạn nhập mật khẩu cho quản trị viên. Hãy nhập mật khẩu và nhấn enter.
Lưu ý rằng trên Terminal khi bạn nhập mật khẩu sẽ không hiển thị dấu hoa thị (*) như trên Windows nên các bạn cứ gõ đúng và đủ kí tự của mật khẩu sau đó nhấn enter. Nếu thành công các bạn sẽ thấy trong Terminal hiển thị các dòng text như sau:

Enter current password for root (enter for none):
OK, successfully used password, moving on…

Sau khi nhấn enter ở bước trên trong cửa sổ terminal sẽ hiển thị những dòng text yêu cầu bạn thay đổi mật khẩu cho quản trị viên. Nếu bạn đã thiết lập đúng thì không cần thay đổi, gõ vào cửa sổ chữ N để tiếp tục.

Bây giờ trong Terminal sẽ hiển thị như sau:

By default, a MySQL installation has an anonymous user, allowing anyone
to log into MySQL without having to have a user account created for
them.  This is intended only for testing, and to make the installation
go a bit smoother.  You should remove them before moving into a
production environment.

Remove anonymous users? [Y/n] y                                            
 ... Success!

Normally, root should only be allowed to connect from 'localhost'.  This
ensures that someone cannot guess at the root password from the network.

Disallow root login remotely? [Y/n] y
... Success!

By default, MySQL comes with a database named 'test' that anyone can
access.  This is also intended only for testing, and should be removed
before moving into a production environment.

Remove test database and access to it? [Y/n] y
 - Dropping test database...
 ... Success!
 - Removing privileges on test database...
 ... Success!

Reloading the privilege tables will ensure that all changes made so far
will take effect immediately.

Reload privilege tables now? [Y/n] y
 ... Success!

Cleaning up...

Như vậy là các bạn đã cài đặt thành công MySQL trên máy chủ ảo chạy Ubuntu rồi.

Xem thêm  Thêm định dạng file upload trong WordPress

Cài đặt PHP trên Ubuntu.

PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới. (Theo Wiki)

Cài đặt PHP  bằng cách gõ vào cửa sổ Terminal dòng lệnh:

sudo apt-get install php5 libapache2-mod-php5 php5-mcrypt

Đợi vài giây để máy chủ kiểm tra và tải về gói cài đặt của PHP sau đó bạn sẽ được hỏi có cài đặt hay không. Nhấn Y và Enter để tiếp tục.

Sau khi cài đặt chúng ta cần thay đổi một số thứ để PHP có thể hoạt động tốt:

Gõ vào cửa sổ Terminal dòng lệnh:

sudo nano /etc/apache2/mods-enabled/dir.conf

Sử dụng mũi tên di chuyển đến vị trí sau chữ DirectoryIndex và thêm vào sau nó dòng: index.php
Nhấn Ctrl+x –> Y—>Enter để save và thoát. File dir.conf sau khi thay đổi sẽ như sau:

Edit dir.conf file

Cài đặt các Modules cho PHP

Mặc định thì khi cài PHP các bạn sẽ không được cài sẵn các Modules hữu ích mà các bạn phải tự thêm và tìm hiểu các Modules cần thiết để vận hành hệ thống Website – ứng dụng của mình. Để xem các Modules có trong PHP các bạn chạy dòng lệnh:

Xem thêm  [DigitalOcean] Hướng dẫn tạo Droplet – VPS trong vòng 60 giây

apt-cache search php5-

Trong cửa sổ Terminal sẽ hiển thị như sau:

php5-cgi - server-side, HTML-embedded scripting language (CGI binary)
php5-cli - command-line interpreter for the php5 scripting language
php5-common - Common files for packages built from the php5 source
php5-curl - CURL module for php5
php5-dbg - Debug symbols for PHP5
php5-dev - Files for PHP5 module development
php5-gd - GD module for php5
php5-gmp - GMP module for php5
php5-ldap - LDAP module for php5
php5-mysql - MySQL module for php5
php5-odbc - ODBC module for php5
php5-pgsql - PostgreSQL module for php5
php5-pspell - pspell module for php5
php5-recode - recode module for php5
php5-snmp - SNMP module for php5
php5-sqlite - SQLite module for php5
php5-tidy - tidy module for php5
php5-xmlrpc - XML-RPC module for php5
php5-xsl - XSL module for php5
php5-adodb - Extension optimising the ADOdb database abstraction library
php5-auth-pam - A PHP5 extension for PAM authentication

Để cài đặt thêm Modules cho PHP các bạn chạy dòng lệnh:

sudo apt-get install [name of the module]

Bạn cũng có thể cài đặt nhiều Modules cùng lúc bằng cách thêm dấu khoảng trắng (space) giữa tên của mỗi modules. Ví dụ:

sudo apt-get install php5-adodb php5-xmlrpc php5-mysql

Để kiểm tra PHP, Apache đã hoạt động tốt chưa bạn tạo một file mới bằng cách gõ dòng lệnh sau:

sudo nano /var/www/info.php

Copy và Paste đoạn code sau vào:

<?php
phpinfo();
?>

Nhấn Ctrl+x—>Y–>Enter để lưu và thoát.

Chạy dòng lệnh sau Restart Apache để các cài đặt có hiệu lực:

sudo service apache2 restart

Bước cuối cùng kiểm tra lại bằng cách gõ địa chỉ sau vào trình duyệt: http://12.34.56.789/info.php nhớ thay 12.34.56.789 bằng địa chỉ IP của bạn. Nếu mọi thứ hoạt động tốt bạn sẽ nhìn thấy trình duyệt web hiển thị như sau:

PHP Info

Góp ý cho Tô Triều

  • Nguyễn Vũ Hoàng 13/10/2014, 23:29

    Sao em cài không được vậy anh..nhập lệnh vào nó cứ error suốt..

    Reply
    • Nguyễn Vũ Hoàng 13/10/2014, 23:50

      Sao nó cứ thông báo unable to lacate packet mysql-server
      unable to lacate packet PHP
      unable to lacate packet Apache2

    • Hải Triều 14/10/2014, 01:31

      Bạn vui lòng cho biết bạn sử dụng Ubuntu phiên bản nào? Có thể VPS của bạn đã được cài đặt php và apache2 hãy kiểm tra lại xem nhé.

  • Le Vu 10/02/2014, 13:34

    Hầu hết người dùng sử dụng dịch vụ bên http: // congnghevps.net đều được khuyên nên sử dụng OpenLitespeed thay cho LAMP truyền thống, bởi vì xét về performance thì OpenLitespeed hơn hẳn Apache dù là với static file hay php script.

    Reply
    • Tô Hải Triều 10/02/2014, 14:19

      Bởi vì bài này là hướng dẫn cài LAMP bạn ạ. Chứ không phải bài so sánh nên dùng cái nào. Cám ơn bạn đã ghé thăm và để lại bình luận.